.jpg)
Tên khoa học: Panaeolus papilionaceus (Bull. ex Fr.). Họ Nấm mực (Coprinaceae)
Mô tả: Mũ nấm khi non có hình cầu, sau mở ra thành hình bán cầu, màu trắng xám. Đỉnh màu vàng bẩn. Bề mặt mũ nhẵn, bóng và khô, không nhầy dính. Đường kính (1-) 2 - 3 cm. Phiến màu xám nhạt khi non, sau màu xám đen, lốm đốm (do bào tử chín không đều tạo nên những đốm đen trên nền xám). Cuống mảnh, dễ gẫy, cùng màu với mũ. Thịt nấm mỏng, màu trắng.
Nấm này thường mọc trên phân trâu bò mục ỏ các bãi cỏ chăn thả gia súc, ven đường, đất trồng có bón phân chuồng. Đây là loài nấm độc mọc quanh năm.
Tên khoa học: Panaeolus retirugis (Fr.) Quel..
Họ Nấm mực (Coprinaceae)
Mô tả: Thể quả có mũ nấm màu vàng nâu đến vàng đỏ, có khi màu đen nhạt; khi non hình trứng, sau mở ra thành hình chuông. Bề mặt mũ khô, thường có gân dạng mạng lưới. Mép mũ có rèm (là vết tích của bao riêng khi tách khỏi cuống, đường kính 2-3 cm. Phiến dính rộng vào cuống, màu tro nhạt, khi già thì có những đốm đen thưa. Cuống mảnh, màu trắng, giòn, dễ gẫy.
Nấm mọc đơn độc hay thành cụm trên phân súc vật mục ở bãi cỏ, ven đường. Có chất độc, cần thận trọng.
Tên khoa học: Hypholoma fasciculare (Hud. ex Fr.) Karst., Strophariaceae
Mô tả: Thể quả có mũ nấm màu vàng lưu huỳnh. Đỉnh mũ màu đỏ da cam, đường kính 2 - 8 (- 11) cm. Phiến nấm khi non có màu vàng, sau chuyển thành màu xanh và cuối cùng có màu tím đen. Cuống nấm màu vàng lưu huỳnh, phần trên của cuống mang một vòng sợi mảnh, phần dưới phủ sợi mịn màu gỉ sắt. Thịt nấm mùi hắc, vị đắng, cùng màu vàng, ở gốc có màu nâu.
Nấm thường mọc thành từng đám, từng búi lớn trên gốc cây mục. Nếu ăn phải sẽ gây ra hiện tượng rối loạn tiêu hoá.
Tên khoa học: Russula emectica (Schaeff.) Fr., Họ Nấm xốp (Russulaceae)
Mô tả: Thể quả có mũ nấm màu đỏ tươi hay đỏ nâu, có khi vàng nhạt. Mặt mũ nhẵn bóng, khi trời ẩm có thể hơi nhầy, dính, đường kính 5 - 10 cm. Phiến màu trắng. Cuống màu trắng đến hồng, dài 5 - 7cm, đường kính 1 - 2cm, khi non rắn chắc, khi già thì mềm ra và xốp, rất dễ gẫy. Thịt nấm màu trắng, có mùi dễ chịu nhưng vị cay nóng.
Nấm này mọc đơn độc ở trong rừng, đặc biệt nhũng nơi ẩm. Có chất độc gây nôn.
Tên khoa học: Russula foetens (Pers.) Fr.
Họ Nấm xốp (Russulaceae)
Mô tả: Thể quả có mũ nấm lúc đầu hình bán cầu, màu vàng nâu, sau xoè rộng thành phẳng và lõm ở giữa có dạng phễu nông, màu nhạt dần, đường kính 5-15cm. phiến màu trắng đến vàng nhạt. Cuống màu trắng. Thịt nấm màu trắng, mỏng và xốp, khi già có mùi thối.
Nấm mọc đơn độc hay từng cụm trên đất rừng. Nấm này không ăn được, nhưng đang còn những ý kiến khác nhau về tính độc của nó. Cần kiểm tra lại.