
Tên khoa học: Clitoria ternatea L. Họ Đậu (Fabaceae)
Mô tả: Cây thảo leo. Thân và cành mảnh, có lông. Lá kép hình lông chim lẻ, có 5-7 lá chét hình trái xoan. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, có 2 lá bắc con hình tròn. Đài liền nhau hình ống. Cánh cờ màu xanh biếc có một điểm vàng nhạt ở giữa. 10 nhị xếp thành hai bó. Bầu có lông. Quả loại đậu dẹt, hình kiếm, có 5 - 10 hạt hình thận, dẹt, màu đen, dài 6mm, rộng 5mm.
Nơi mọc: Phân bố khắp Đông Dương. Ở Việt Nam, cây thường được trồng để làm cảnh và lấy quả. Có nơi trồng làm cây phân xanh, cây che phủ và cải tạo đất.
Hạt và rễ. Trong hạt có 11-12 phần trăm dầu béo. Đó là một loại dầu độc, dùng làm thuốc tẩy.
Khi ăn nhiều hạt sẽ bị nôn mửa, ỉa chảy mạnh.
Theo phương pháp cấp cứu ngộ độc cấp tính nói chung (xem phần Đại cương).