
Tên khoa học: Dendrocnide sinuata (Bl). A. Chev. Họ Gai (Urticaceae)
Mô tả: Cây nhỡ cao tới 5m. Cành nhỏ có nhiều vết sẹo sít nhau do lá rụng để lại. Lá hình trái xoan, mọc so le, dài 16- 25cm, rộng 8-12cm. Gốc lá tròn hay lõm. Đỉnh lá nhọn. Mặt dưới lá có lông trắng rải rác. Mặt trên có những nang thạch hình chấm nổi lên. Mép lá có răng cưa, hơi lượn sóng. Lá kèm hình trái xoan nhọn. Cụm hoa là một chuỳ ở nách lá, mang nhiều hoa xếp sít nhau.
Nơi mọc: Cây mọc hoang và được trồng làm hàng rào ở nhiều nơi trong nước ta. Ngoài ra, còn mọc ở Ấn Độ, Indonesia, Malaysia,...
Lông ngứa trên toàn cây. Đầu lông có acid formic và acid oxalic.
Khi chạm vào lông, đầu lông gẫy nằm lại trong da, các acid nói trên sẽ gây ngứa, buốt, rồi phồng lên và sưng đỏ. Chỗ ngứa gãi nhiều sẽ bị xước da, chảy nước. Súc vật chạm phải lông cây này cũng bị ngứa, da phồng đỏ. Nếu nặng có thể chết.
Cắt thân rễ của các cây ráy dại (Alocasia sp., họ Ráy), sát bên ngoài chồ bị ngứa. Có thể dùng nước amoniac loãng để rửa chỗ đau. Nếu gãi xước da thì dùng nước chè đặc hoặc dung dịch tanin để bôi và giữ sạch, phòng nhiễm khuẩn.
Chú thích
Ở nước ta còn nhiều loài han khác như cây han tía (Laportea violacea Gagnep.), cây han voi (Dendrocnide urentissima (Gagnep.) Chew.), cây ngứa (Laportea interrupta (L.) Chew.), v.v... Các cây này đều có lông ngứa như cây han trắng nói trên. Đặc biệt cây han voi có lông gây ngứa, buốt rất dữ dội, có thể làm chết người và gia súc.
Cách xử trí khi bị nhiễm độc bởi các cây này cũng như cây han trắng.