Liễu hoa - Đặc tính, công dụng và phương thuốc trị liệu

552 11/07/2019
Skhoe24h.com - Liễu hoa là một vị thuốc hạ phẩm trong Thần nông bản thảo kinh. Chủ trị phù thũng hoàng đản, da mặt sạm đen mà nóng như sốt....

LIỄU HOA

(Vị thuốc hạ phẩm trong Thần nông bản thảo kinh)

Liễu hoa - Đặc tính, công dụng và phương thuốc trị liệu

Giải thích tên gọi Liễu hoa

Liễu hoa là hoa cây liễu thuộc họ dương liễu. Bản kinh cho rằng: Liễu hoa là liễu nhứ, nhưng về sau lại cho rằng, quan điểm này không thỏa đáng. Như trong Bản thảo thập di có miêu tả. Hoa là nhị vàng thời kỳ mới nở, còn hạt gọi là phi nhứ.

Đặc tính của liễu hoa

Liễu hoa vị đắng, tính hàn. Chủ trị phù thũng hoàng đản, da mặt sạm đen mà nóng như sốt.

Liễu hoa vị đắng có thể tiết, tính hàn có thể trừ nhiệt hạ hỏa, do đó có công dụng phong lợi thấp, thanh nhiệt, tán phù giải độc, tiêu sưng, đào thải mủ, cầm máu. Đông y cho rằng, phù thũng, hoàng đản đều do thấp nhiệt gây nên, vì liễu hoa vị đắng, tính hàn có thể tiết, có tác dụng dẫn nhiệt hạ hành, tán kết, vì vậy có thể chữa trị hiệu quả các bệnh kể trên; bao gồm hắc bệnh nhiệt (kalaza) mà Bản kinh có nói tối cũng có thể tiêu trừ. Liễu hoa còn có thể trị nôn ra máu, ho ra máu, hạ huyết và chứng huyết lâm. Cũng có hiệu quả với chứng ghẻ, lở loét, vết thương nặng, tỳ thấp dẫn tới tứ chi run rẩy, đau nhức tê bì. Có thể thấy, liễu hoa thời cổ có rất nhiều ứng dụng, nhưng ngày nay vị thuốc này đã không được dùng nữa.

Ngoài liễu hoa, các bộ phận khác của liễu cũng có thể dùng làm thuốc. Như lá liễu có thể trị sốt thông thường, âm hư phát nhiệt, có thể hạ thủy khí, giải đan độc, trị huyết ứ trong bụng, giảm đau, đun rửa có thể trị lở loét và ghẻ, giảm đau cơ. Ngoài ra, có thể trị mụn nhọt. Cành liễu còn có thể trị viêm do nhiệt, hoàng đản, bạch trọc. Đun với rượu để súc miệng còn có thể trị sâu răng, đun lấy nước tắm có thể trị phù thũng, ngứa ngáy do phong tà.

Căn cứ vào thực nghiệm lâm sàng hiện đại cho thấy, dùng lá liễu chế thành thuốc có thể trị viêm nhiễm đường hô hấp, viêm khí quản, viêm bàng quang, viêm họng, viêm tai có mủ, viêm tuyến vú. Vì có chứa nhiều i-ốt nên còn có thể trị chứng sưng tuyến giáp trạng.

Khái quát công dụng của liễu hoa

Trị viêm nhiễm đường hô hấp,viêm khí quản, viêm bàng quang, viêm họng, viêm tai có mủ, viêm tuyến vú.

Trị nôn ra máu, ho ra máu, hạ huyết và chứng huyết lâm.

Trị ghẻ, lở loét và tỳ thấp dẫn đến tứ chi run rẩy.

Phương thuốc trị liệu của liễu hoa (tham khảo)

Trị nôn ra máu

Liễu hoa phơi khô, nghiền thành bột, uống 3g với cháo loãng.

Trị vết thương chảy máu do kim loại 

Đắp liễu hoa lên vết thương rồi băng lại sẽ khỏi.

Trị tràng nhạc lở loét do phong tà 

Liễu hoa 125g đun thành cao, đợi nguội dán lên miếng gỗ, sau khi khô thì lấy ra ngâm vào nước gạo 1 tiếng, tiếp tục phơi khô, rồi nghiền thành bột. Lấy 62g, thêm bạch hoa xà, ô xà 1 con (bỏ đầu đuôi, ngâm rượu dùng thịt), bò cạp, rết, cóc, hùng hoàng, mỗi loại 15g, khổ sâm, thiên ma, mỗi loại 3g. Tất cả các vị thuốc trộn trên nghiền thành bột. Dùng nước đun ma hoàng, trộn với bột thuốc các vị trên nặn thành dạng viên, bọc đan sa bên ngoài. Mỗi ngày uống 5 viên, ngày 3 lần với rượu ấm, đến khi gần khỏi thì dừng.

Trị bệnh bạch trọc 

Dùng liễu hoa hái vào tiết Thanh minh rồi phơi khô, đun uống thay trà, đến khi khỏi thì dừng.

Trị rụng lông tóc

Dùng lá liễu đã phơi khô, nghiền thành bột, đặt trong dụng cụ nấu bằng sắt, thêm nước gừng, tỷ lệ ngang bằng, sau đó thoa vào chỗ tóc rụng.

Trị lở loét ác tính không rõ nguyên nhân

Dùng lá liễu hay vỏ cây liễu đun lấy nước, thêm muối và rửa vết loét.

Trị lở loét do sơn ăn (tức là nhựa mủ của cây sơn)

Đun lá liễu lấy nước để rửa.

Trị băng huyết

Cử liễu diệp thang: Lá liễu gai 144g, mạch môn đông (bỏ hạt), gừng khô, mỗi loại 6g, đại táo (cỡ ngón tay cái) 10 miếng, cam thảo (sấy khô) 3g. Các vị thuốc trên thái nhỏ, trước tiên đun lá liễu gai với 2 lít nước lấy 1,6 lít, lọc bỏ bã thêm các vị khác vào sắc lấy 600ml, chia làm 3 thang dùng.

Nguồn: Thần Nông bản thảo kinh

Tags: liễu hoa, hạ phẩm,

Bạn cần tư vấn






Bài liên quan