
TÍNH VỊ
Quả: vị ngọt, chua, tính ôn.
Vỏ quả: vị ngọt, tính ôn.
Hạt: vị ngọt, hơi đắng, tính ôn.
Rễ: vị hơi đắng, tính ôn.
Phần dùng để ăn: quả chín.
Phần dùng làm thuốc: quả, rễ, vỏ quả, hoa, lá.
CÔNG DỤNG
Quả: bổ tỳ dưỡng huyết, bổ huyết kiện phế, sinh tân dịch, giải khát, hành khí giảm đau, giải phiền, thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu, tiêu sưng.
Hạt: hành khí giảm đau, tán hàn, tán khí trệ.
Vỏ quả: thanh tâm hạ hỏa, trị bệnh lỵ.
Rễ: hành khí giảm đau, giải độc tiêu sưng, kiện tỳ ích khí.
Hoa: điều kinh, giảm đau.
TÁC DỤNG TRỊ BỆNH
Thịt quả: dành cho người mới khỏi bệnh, miệng khô dịch ít, ăn ít, tâm tỳ hư, hồi hộp đổ mồ hôi, nấc cụt, máu loãng, xuất huyết bên ngoài, có nhọt độc.
Cách dùng: 5 - 10 miếng, sắc nước hoặc ngâm rượu uống.
Dùng ngoài da: giã nát bôi, hoặc sao cháy rồi nghiền thành bột mịn.
Quả khô: trị bệnh suyễn, sau khi sẩy thai lưu huyết không dừng, trẻ nhỏ đái dắt, tỳ hư tiết tả, khí huyết hư, bồi bổ khí huyết.
Hạt: trị thoát vị bụng, xoang dạ dày đau, phụ nữ đau bụng do huyết khí không đều, tinh hoàn sưng đau.
Cách dùng: 7,5 -15g hạt vải sắc nước uống.
Dùng ngoài da: nghiền thành bột để xoa.
Vỏ quả: trị thoát vị, kiết lỵ, đau bụng, cảm mạo đau đầu, chứng khát ở sản phụ, rong huyết, mụn nước.
Rễ: trị dạ dày lạnh, phình đau; thoát vị bụng; di tinh; yết hầu sưng đau; đi tiểu nhiều lần.
Cách dùng : 15 - 50g quả khô (nếu là quả tươi thì khoảng 75g), sắc nước uống.
Hoa: trị chứng kinh nguyệt không đều ở phụ nữ, bệnh tiểu đường, yết hầu sưng đau.
Lá: trị chứng lở loét ở đầu.
Cách dùng: sắc nước rửa hoặc sao rồi nghiền để rắc.
LƯU Ý KHI DÙNG
1. Những người bị đờm không nên ăn vải.
2. Vải tính ôn, nhiệt, trợ hỏa nên những người âm hư hỏa vượng và dạ dày nóng, miệng đắng cần hạn chế dùng.
3. Không nên ăn vải quá nhiều, nếu không sẽ làm giảm lượng đường trong máu, dẫn đến choáng váng hoặc hôn mê.
THÔNG TIN BỔ SUNG
Vải có tác dụng đề kháng đối với viêm gan B, còn giúp hạ lượng đường trong máu và gan nên có thể dùng trị bệnh tiểu đường. Những người vừa mới khỏi bệnh, than thể hư nhược dịch tiết ít có thể dùng vải để bồi bổ.
Sau khi sẩy thai, chảy máu không ngừng
Nguyên liệu: 7-10 quả vải khô.
Cách dùng: Để nguyên cả hạt lẫn vỏ nghiền nát rồi cho vào nước sắc uống.
Hen suyễn
Nguyên liệu: 150g quả vải khô.
Cách dùng: Vải bỏ hạt và vỏ, cho vào nước nấu nhừ để dùng.
Đái són ở trẻ nhỏ
Nguyên liệu: 10 quả vải khô, 7,5g đường phèn.
Cách dùng: Vải bỏ vỏ rồi cho cùng đường phèn với lượng nước vừa đủ, chưng cách thủy; mỗi ngày dùng 1 lần, dùng liên tục 3 - 7 ngày.
Đau dạ dày, lạnh bụng
Nguyên liệu: 50g hạt vải, 2 lát gừng tươi, 10g trần bì.
Cách dùng: Hạt vải nghiền nát, cho cùng với gừng, trần bì vào lượng nước vừa đủ, sắc 2 lần nước; sáng tối mỗi buổi dùng 1 lần.
Xoang dạ dày nở to, gây đau
Nguyên liệu: 40g hạt vải, 25g mộc hương.
Cách dùng: Phơi khô 2 nguyên liệu trên rồi nghiền thành bột mịn, mỗi lần dùng 3g, pha với nước sôi để uống.
Nấc cụt liên tục
Nguyên liệu: 7 quả vải tươi.
Cách dùng: Bỏ vỏ và hạt rồi sao cho cháy, sau đó đem nghiền thành bột mịn, pha nước nóng uống.
Tâm phế hư, chán ăn, hồi hộp hay ra mồ hôi.
Nguyên liệu: 20g cùi vải phơi khô (long vải), 20g hạt sen, 15g táo.
Cách dùng: Cho tất cả nguyên liệu trên vào một lượng nước vừa phải, đun lửa nhỏ; sáng, tối mỗi buổi dùng 1 lần.
Khí huyết hư
Nguyên liệu: 20 quả vải khô, 40g nho khô, 40g đường đen.
Cách dùng: Cho tất cả nguyên liệu vào lượng nước vừa đủ sắc lên, mỗi ngày dùng 2 lần.
Tử cung xuất huyết
Nguyên liệu: 50g vỏ quả vải.
Cách dùng: Sao cháy rồi nghiền thành bột mịn, dùng với rượu gạo, mỗi ngày dùng 2 - 3 lần, mỗi lần dùng 10g.
Bệnh tiểu đường
Nguyên liệu: 25g hoa vải, 50g cây trái nổ, 50g rễ diêm phu tử, 25g rễ cây kỷ, 25g vỏ cây dâu tằm, 25g cây râu mèo.
Cách dùng: Cách dùng: Cho tất cả nguyên liệu vào sắc với lượng nước vừa đủ, ngày dùng 2 lần.
Mụn độc
Nguyên liệu: Cùi quả vải lượng vừa đủ dùng.
Giã nát bôi lên da.