
Các loại vitamin và chất lượng nguyên tố vi lượng trong măng tây hơn hẳn các loại rau bình thường khác. Ăn thường xuyên có thể đề phòng được bệnh tim, huyết áp cao, tim đập nhanh, mệt mỏi, tê phù, viêm bàng quang, tiểu tiện khó...
Măng tây chứa nhiều axit folic. Cứ khoảng 5 chiếc măng tây thì chứa hơn 100pg axit folic, đã hơn 1/4 lượng nhu cầu hằng ngày. Chính vì vậy mà ăn nhiều măng tây sẽ bổ sung được axit folic, là nguồn thức ăn quan trọng bổ sung axit folic cho phụ nữ mang thai.
Măng tây có thể làm cho tế bào sinh trưởng bình thường, có tác dụng chống tế bào ung thư lan rộng ra. Hiệp hội Ung thư Quốc tế đã nghiên cứu và cho rằng măng tây rất có ích trong việc chữa ung thư bàng quang, ung thư phổi, ung thư da và sỏi thận.
Ăn măng tây thường xuyên sẽ có lợi cho phòng chữa các bệnh tim, xơ cứng động mạch, viêm thận, sỏi mật, yếu gan và béo phì.
Những người dùng thích hợp: Tất cả mọi người đều có thể ăn được.
Lượng dùng: Mỗi bữa 50g.
Chú ý:
Măng tây tuy tốt nhưng không nên ăn nhiều, cũng không nên để 1 tuần sau mới ăn, và phải để cất ở nơi nhiệt độ thấp, tránh nắng.
Axit folic trong măng tây rất dễ bị phân huỷ cho nên nếu dùng để bổ sung axit folic thì phải tránh đun nấu ở nhiệt độ quá cao. Phương pháp tốt nhất là dùng lò vi sóng công suất nhỏ để đun nóng.
Bệnh nhân bệnh gút và tiểu đường không nên ăn nhiều.
Dùng măng tây chữa khối u thì phải ăn hằng ngày mới có hiệu quả.
Vitamin
Vitamin A: 583µg; Vitamin B1: 0,04mg; Vitamin B2: 0,05mg; Vitamin B6: 0,12mg; Vitamin C: 15mg; Vitamin E: 2mg; Axit pantothenic: 0,59mg; Niacin: 0,7mg; Caroten: 0,1mg; Axit folic: 128µg; Vitamin K: 43µg
Chất khoáng
Canxi: 10mg; Sắt: 1,4mg; Phốt pho: 42mg; Kali: 273mg; Natri: 3,1mg; Đồng: 0,07mg; Ma-giê: 10mg; Kẽm: 0,41mg; Selen: 0,21µg