
Đường trong nho dễ được cơ thể hấp thu. Đường trong nho chủ yếu là glucose, có thể được cơ thể hấp thu nhanh chóng, đặc biệt là khi cơ thể xuất hiện đường huyết thấp, nếu kịp thời uống nước nho thì sẽ đỡ nhanh chóng.
Các nhà khoa học của Pháp nghiên cứu đã phát hiện thấy: nho tốt hơn asprin trong việc ngăn chặn tắc ngẽn mạch máu, giảm cholesterol trong huyết thanh, giảm khả năng đông tụ máu, phòng chống các bệnh về mạch máu tim.
Trong nho có một nguyên tố vi lượng chống ung thư, có thể phòng chống tế bào khỏe mạnh bị ung thư, ngăn chặn tế bào ung thư phát triển lan rộng. Nước nho có thể giúp các cơ quan cấy ghép phẫu thuật giảm phản ứng xô lệch, hồi phục nhanh chóng.
Flavones trong nho là một chất chống ôxy rất mạnh, có thể chống suy lão và có thể loại bỏ các nhóm tự do trong cơ thể.
Đông y cho rằng: nho vị ngọt, bổ gan thận, tăng cường gân cốt, bổ khí huyết, lợi tiểu, có thể dùng hỗ trợ điều trị cho những người khí huyết kém, phù nề, tiểu kém.
Những người dùng thích hợp
Người bình thường đều có thể ăn được. Những người thiếu máu, huyết áp cao, phù, suy nhược thần kinh, mệt mỏi nên ăn nhiều.
Nho khô chứa đường và sắt tương đối nhiều thích hợp hơn với trẻ nhỏ, phụ nữ và những người ốm yếu thiếu máu.
Lượng dùng: Mỗi ngày 100g.
Chú ý:
Sau khi ăn nho không nên uống nước ngay, nếu không dễ bị đau bụng ỉa chảy.
Ăn nho cố gắng ăn cả vỏ, vì rất nhiều chất dinh dưỡng có trong vỏ. Công dụng của nước nho và vỏ nho chưa biết cái nào đã tốt hơn, vì vậy ăn nho nên ăn cả vỏ.
Do hàm lượng đường trong vỏ nho cao cho nên bệnh nhân tiểu đường nên chú ý kiêng ăn nho.
Sau khi ăn nho phải cách 4 tiếng đồng hồ hãy ăn thủy sản, để tránh vitamin trong nho kết hợp với canxi trong thủy sản hình thành chất khó hấp thu, ảnh hưởng đến sức khỏe.
Vitamin
Vitamin A: 5µg; Vitamin B1: 0,05mg; Vitamin B2: 0,03mg; Vitamin B6: 0,04mg; Vitamin C: 4mg; Vitamin E: 0,34mg; Axit pantothenic: 0,1mg; Niacin: 0,2mg; Caroten: 0,13mg; Axit folic: 4µg; Biotin: 44µg
Chất khoáng
Canxi: 11mg; Sắt: 0,2mg; Phốt pho: 7mg; Kali: 124mg; Natri: 0,5mg; Đồng: 0,1mg; Ma-giê: 6mg; Kẽm: 0,02mg; Selen: 0,5µg