Chất dinh dưỡng trong quả đu đủ

1080 01/04/2019
Skhoe24h.com - Đu đủ có vỏ nhẵn bóng đẹp, cùi dày chắc mịn thơm, nước đu đủ tương đối nhiều, ngọt, ngon thơm miệng, dinh dưỡng phong phú, được gọi là ''quả vạn thọ''. Đu đủ chứa 17 loại axit amin và canxi, sắt. Hàm lượng vitamin C trong đu đủ hơn táo 48 lần, chỉ cần quả đu đủ loại vừa là có thể cung cấp đầy đủ lượng vitamin C trong cả ngày, ở Trung Quốc người ta gọi đu đủ là ''quả vạn thọ'' có nghĩa là ăn nhiều có thể kéo dài tuổi thọ....

QUẢ ĐU ĐỦ

Chất dinh dưỡng trong quả đu đủ

Công dụng của đu đủ

Đu đủ có tác dụng bổ tì tiêu hóa thức ăn. Trong đu đủ có một loại men anbumoza có thể phân giải lipit thành axit béo. Trong đu đủ còn có một loại chất men có thể tiêu hóa protein, có lợi cho cơ thể tiêu hóa và hấp thu thức ăn, vì vậy có tác dụng bổ tì, tiêu hóa thức ăn. Ăn quá nhiều thịt thì chất béo dễ bị tích đọng lại ở thân dưới, chất men trong đu đủ có thể giúp phân giải thức ăn thịt, giảm bớt gánh nặng cho đường ruột, làm cho đùi, bụng nhỏ dần lại.

Trong đu đủ có chất chống ung thư và ngăn chặn sự hợp thành chất gây ung thư trong cơ thể như là nitrousamin, có hoạt tính chống ung thư rất mạnh đối vói tế bào bệnh máu trắng. Trong đu đủ còn chứa một loại hợp chất hóa học có thể bảo vệ gan giảm men gan, chống viêm chống khuẩn, giảm mỡ máu làm mềm huyết quản.

Men trong đu đủ có tác dụng thúc đẩy tuyến vú phát triển và thúc đẩy tiết sữa. Những bà mẹ ít sữa thường ăn đu đủ để có nhiều sữa cho con bú, nên dùng đu đủ xanh thì hiệu quả tốt hơn.

Đu đủ không lạnh không nóng, dinh dưỡng trong đu đủ dễ được da hấp thu trực tiếp, đặc biệt là phát huy được công năng bổ phổi. Khi phổi tốt thì hành khí hoạt huyết tốt hơn làm cho cơ thể hấp thu được đầy đủ dinh dưỡng, từ đó làm cho da tươi bóng, mịn, giảm nếp nhăn, da dẻ hồng hào.

Những người dùng thích hợp:

Thích hợp với tất cả mọi người. Những người suy dinh dưỡng, tiêu hóa kém, béo phì hoặc thiếu sữa sau khi sinh con nên ăn thường xuyên.

Lượng dùng: Mỗi lần 1 quả.

Chú ý: Chữa bệnh thì nên dùng đu đủ để chế biến, không nên ăn tươi đu đủ vùng lạnh. Đu đủ ở vùng lạnh nhiệt đới thì có thể ăn sống được, cũng có thể dùng làm món rau hoặc nấu cùng với thịt.

Trong đu đủ cũng có chứa bazơ (kiềm), cũng có hại một chút cho cơ thể cho nên không ăn nhiều, những người bị dị ứng khi ăn phải cẩn thận.

Khi mang thai không nên ăn đu đủ vì nó có thể khiến tử cung co bóp làm đau bụng, nhưng sẽ không ảnh hưởng đến thai nhi.

Chất dinh dưỡng trong quả đu đủ

Vitamin

Vitamin A: 145µg; Vitamin B1: 0,02mg; Vitamin B2: 0,04mg; Vitamin B6: 0,01mg; Vitamin C: 50mg; Vitamin E: 0,3mg; Axit pantothenic: 0,42mg; Niacin: 0,3mg; Caroten: 0,87mg; Axit folic: 44µg; Biotin: 38µg

Chất khoáng

Canxi: 17mg; Sắt: 0,2mg; Phốt pho: 12mg; Kali: 18mg; Natri: 28mg; Đồng: 0,03mg; Ma-giê: 9mg; Kẽm: 0,25mg; Selen: 1,8µg


Tags: du dủ, hoa quả,

Bạn cần tư vấn






Bài liên quan